Trong nhà máy thùng carton, máy in quyết định nhận được đơn nào và giao hàng nhanh ra sao. Vì vậy, mua máy in flexo thực chất là chọn hướng sản phẩm cho nhà máy trong nhiều năm.
Máy in flexo là gì
In flexo là phương pháp in sử dụng bản in nổi bằng vật liệu mềm (photopolymer) và mực gốc nước. Mực được trục anilox định lượng, truyền lên bản in và in trực tiếp lên bề mặt giấy.
Phương pháp này phù hợp với bao bì carton vì:
- In tốt trên bề mặt tấm carton sóng.
- Mực gốc nước khô nhanh, chi phí hợp lý, thân thiện môi trường.
- Dễ kết hợp với các công đoạn xẻ rãnh, bế, dán trên cùng một dây chuyền.
Nguyên lý cụm in. Mỗi màu là một cụm in. Trục anilox khắc dày các ô nhỏ, nhả mực đều lên bản. Mực thừa được gạt bằng lô ép cao su hoặc dao gạt buồng kín; loại buồng kín cho lớp mực ổn định, ít hao hơn.
Bản in quấn trên trục bản, in lên tấm carton được trục ép in đỡ phía đối diện. Với carton, điều then chốt là in với áp lực vừa chạm. Ép mạnh thì sóng bị dẹp, thùng mềm đi và giảm khả năng chịu nén.
Vai trò trong dây chuyền sản xuất
Máy in flexo thường nằm ở một trong hai vị trí:
- In sau máy sóng (post-print): in trực tiếp lên tấm carton đã thành hình, sau đó xẻ rãnh, bế hoặc dán để tạo thùng hoàn chỉnh. Đây là mô hình phổ biến nhất hiện nay.
- In trước máy sóng (pre-print): in lên cuộn giấy mặt trước khi đưa vào máy sóng, áp dụng cho các đơn hàng lớn, yêu cầu in đẹp.
Máy in là khâu nối giữa máy sóng và khu thành phẩm. Hiệu quả của máy in ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất lượng đầu ra của toàn nhà máy.
| Tiêu chí | In sau máy sóng (post-print) | In trước máy sóng (pre-print) |
|---|---|---|
| Cách làm | In lên tấm đã chạy sóng, sau đó thành phẩm | In cuộn giấy mặt, rồi đưa vào máy sóng |
| Ưu điểm | Đổi đơn linh hoạt, đầu tư hợp lý, tích hợp được bế, dán | In đẹp, hình chi tiết, không lộ vân sóng |
| Hạn chế | Chất lượng in bị giới hạn bởi mặt sóng | Cần đơn lớn, chuẩn bị lâu, máy sóng phải giữ đúng vị trí hình in |
| Phù hợp | Đa số đơn thùng, nhiều mã hàng | Đơn lớn, lặp lại, yêu cầu in đẹp |
Các dòng máy in flexo phổ biến
Máy in flexo tờ trong ngành carton được phân loại theo các công đoạn ghép liên hoàn phía sau cụm in: chạp khe, bế, gấp dán. Khổ lớn hay in độ phân giải cao chỉ là biến thể cấu hình trong từng dòng.
Máy in kết hợp chạp khe (Printer Slotter)
Sau cụm in là cụm cấn lằn (tạo đường gấp) và chạp khe (xẻ rãnh tạo nắp), chạy liên hoàn trong một lượt. Sản phẩm chính là thùng carton tiêu chuẩn. Đây là cấu hình nền tảng cho nhà máy vừa và nhỏ.
Máy in kết hợp chạp khe – bế (Printer Slotter Die-cutter)
Cấu hình in kết hợp chạp khe, ghép thêm cụm bế tròn phía sau. Máy làm được thùng có tai cài, lỗ thông hơi, lỗ tay cầm và hộp bế. Hợp với nhà máy có nhiều thùng bế nhưng chưa cần đầu tư máy bế riêng.
Máy in liên hoàn gấp dán (Flexo Folder Gluer, FFG)
Phía sau cụm in là chạp khe, bế và gấp dán chạy liên hoàn. Tấm vào đầu máy, cuối máy ra thùng đã dán, đếm và xếp bó. Nhà máy bớt nhân công, bốc xếp và kho bán thành phẩm. Dòng này hợp với nhà máy có sản lượng thùng tiêu chuẩn lớn, ổn định.
Máy in flexo cuộn
Máy in trên giấy cuộn, dùng cho pre-print giấy mặt, in giấy kraft, giấy làm túi và bao bì khác. Đây là khoản đầu tư cho nhà máy đã có khách hàng lớn cần in đẹp.
In mặt trên hay in mặt dưới
Cả hai kiểu đều có thể dùng truyền tấm hút chân không. Khác biệt nằm ở hướng mặt in của phôi, kéo theo khác biệt về vận hành và cách ghép với cụm gấp dán.
| Tiêu chí | In mặt trên (top-print) | In mặt dưới (bottom-print) |
|---|---|---|
| Mặt in của phôi | Hướng lên | Úp xuống |
| Kiểm tra hình in | Nhìn thấy ngay khi máy chạy | Phải lấy mẫu hoặc dùng camera |
| Bụi giấy | Dễ rơi bám lên bản, anilox, gây đốm trắng; cần hút bụi tốt | Bụi rơi xuống theo trọng lực, ít phải dừng máy lau bản |
| Gá bản, vệ sinh | Ngang tầm tay, nhanh và an toàn | Thao tác phía dưới cụm in, cần gầm máy rộng |
| Mực và sàn xưởng | Ít rơi vãi xuống sàn | Phải kiểm soát rò rỉ mực ở chân máy |
| Ghép gấp dán | Hợp cơ cấu gấp xuống, mặt in nằm ngoài thùng | Cần cơ cấu gấp đẩy lên hoặc bộ lật phôi |
| Phù hợp nhất | Hộp, thùng in chất lượng cao; đơn ngắn và vừa, thay bản, canh màu nhiều | Thùng A1 tiêu chuẩn, sản lượng lớn, chạy dài ít dừng |
Nói ngắn gọn: cần linh hoạt, thay bản nhanh và kiểm soát hình in bằng mắt thì chọn in mặt trên. Chạy dây chuyền chuyên dụng sản lượng rất lớn, muốn giảm dừng máy lau bản thì chọn in mặt dưới, kèm cụm gấp dán thiết kế đồng bộ.
Mức độ tự động hóa
Máy bán tự động cần thợ chỉnh tay khe hở trục và pha in khi đổi đơn. Máy tự động nhớ thông số từng đơn, tự chỉnh khe hở và pha bằng động cơ. Đổi đơn nhiều lần mỗi ca thì tự động hóa rất đáng tiền. Chạy đơn dài, ít đổi mã thì bán tự động vẫn hiệu quả.
| Dòng máy | Công đoạn liên hoàn sau in | Sản phẩm phù hợp | Quy mô nhà máy | Mức đầu tư tương đối |
|---|---|---|---|---|
| In kết hợp chạp khe | Cấn lằn, chạp khe | Thùng tiêu chuẩn | Vừa và nhỏ | Thấp |
| In kết hợp chạp khe – bế | Cấn lằn, chạp khe, bế tròn | Thùng bế, hộp bế | Vừa | Trung bình |
| In liên hoàn gấp dán (FFG) | Chạp khe, bế, gấp, dán, đếm xếp | Thùng hoàn chỉnh số lượng lớn | Vừa đến lớn | Cao |
| Flexo cuộn | In trên cuộn, không có cụm sau in | Giấy mặt pre-print, kraft, giấy túi | Lớn | Cao |
Các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn
- Loại sản phẩm chủ lực: thùng tiêu chuẩn, thùng bế hay hộp in đẹp.
- Khổ tấm và loại sóng cần đáp ứng, cả hiện tại và tương lai.
- Số màu và yêu cầu chất lượng in của khách hàng.
- Tần suất đổi đơn hàng: nhà máy chạy nhiều đơn nhỏ nên ưu tiên khả năng đổi đơn nhanh hơn tốc độ cao.
- Khả năng bảo vệ sóng giấy: hạn chế ép dẹp sóng, giữ độ cứng thùng.
- Mức độ tự động hóa phù hợp với tay nghề công nhân và chi phí nhân công.
- Mặt bằng, hạ tầng và khả năng kết nối với thiết bị hiện có.
- Dịch vụ sau bán hàng: phụ tùng sẵn có, kỹ thuật hỗ trợ tại chỗ, đào tạo vận hành.
Những sai lầm thường gặp khi đầu tư
- Chọn theo tốc độ tối đa trên catalogue. Đơn ngắn hiếm khi chạy tới tốc độ đó; thời gian đổi đơn mới quyết định sản lượng.
- Chọn khổ vừa khít nhu cầu hiện tại. Khách cần thùng lớn hơn là phải từ chối đơn hoặc mua thêm máy.
- Mua cấu hình cao khi người và xưởng chưa sẵn sàng. Thợ và hạ tầng chưa theo kịp thì máy tốt vẫn dừng nhiều.
- Quên phụ tùng tiêu hao và kỹ thuật tại chỗ. Dao gạt, bản in và người sửa máy phải tính từ đầu.
- Không tính đường đi bán thành phẩm. Thiếu chỗ cho tấm chờ in và thùng ra máy sẽ làm nghẽn xe nâng. Việc này nên làm cùng quy hoạch mặt bằng nhà máy.
Xu hướng công nghệ
- Tự động hóa set-up: lưu và gọi lại thông số đơn hàng, rút ngắn thời gian chuyển đổi.
- Truyền tấm bằng chân không: hạn chế ép dẹp sóng, ổn định chất lượng.
- Dao gạt buồng kín và rửa mực tự động: tiết kiệm mực, giảm nước thải, đổi màu nhanh.
- Kiểm tra chất lượng in trên máy bằng camera.
- Kết nối dữ liệu sản xuất: theo dõi năng suất, thời gian dừng máy, phục vụ quản lý nhà máy.
- Nâng cấp máy cũ: cải tạo hệ cấp mực, truyền động và điều khiển để kéo dài tuổi thọ, nâng hiệu quả mà không cần đầu tư máy mới. Xem dịch vụ nâng cấp, cải tạo máy bao bì.
Thông tin cần chuẩn bị khi cần tư vấn, báo giá
- Sản phẩm chủ lực và tỷ lệ thùng tiêu chuẩn, thùng bế, hộp in đẹp.
- Khổ tấm lớn nhất và nhỏ nhất.
- Loại sóng (B, C, E, BC…) và độ dày tấm.
- Số màu và yêu cầu chất lượng in.
- Sản lượng mỗi tháng, số lần đổi đơn mỗi ca.
- Mặt bằng (dài × rộng), nguồn điện, khí nén.
- Thiết bị hiện có cần kết nối.
Giải pháp máy in flexo từ PTS
PTS đang phân phối, lắp đặt, bảo hành và bảo trì, bảo dưỡng máy in flexo của các hãng Pinlong, Pinshang, YLQ, Huayang. Cấu hình trải từ máy in kết hợp chạp khe đến máy in liên hoàn gấp dán, đáp ứng nhà máy ở nhiều quy mô.
Đi cùng thiết bị là dịch vụ trọn gói:
- Tư vấn cấu hình theo cơ cấu đơn hàng và hướng phát triển của nhà máy.
- Thiết kế mặt bằng, lắp đặt, chạy thử.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến, di dời thiết bị.
- Đào tạo vận hành và bảo trì cho đội kỹ thuật.
Xem các dòng máy tại danh mục máy in flexo.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn máy in kết hợp chạp khe hay máy liên hoàn gấp dán (FFG)?
Nhiều mã nhỏ, có thùng bế thì máy in kết hợp chạp khe (hoặc chạp khe – bế) linh hoạt hơn. Thùng tiêu chuẩn sản lượng lớn, ổn định thì FFG hiệu quả hơn.
In mặt trên hay in mặt dưới?
In mặt trên dễ quan sát hình in, thay bản nhanh, hợp đơn ngắn và hộp in đẹp. In mặt dưới ít bị bụi giấy làm dừng máy, hợp thùng tiêu chuẩn sản lượng lớn. Cả hai đều có thể trang bị truyền tấm hút chân không.
Máy cũ có nên nâng cấp?
Nếu khung máy và các trục chính còn tốt, nâng cấp thường kinh tế hơn mua mới. Cần khảo sát thực tế máy trước khi quyết định.
Khi nào nên đầu tư pre-print?
Khi có khách lớn đặt đơn đều, số lượng nhiều và cần hình in vượt khả năng của post-print. Đơn nhỏ lẻ khó bù được chi phí chuẩn bị.
Máy in flexo carton có in được màng không?
Không. In màng cần máy flexo cuộn chuyên dụng với hệ sấy và mực riêng.
Kết luận
Không có cấu hình máy in flexo chung cho mọi nhà máy. Lựa chọn đúng phải dựa trên sản phẩm hiện tại, yêu cầu của khách hàng và kế hoạch phát triển lâu dài.
Anh/chị hãy liên hệ PTS và gửi kèm các thông tin ở mục chuẩn bị bên trên.



