Ký hiệu trên thùng carton: ý nghĩa và cách in đúng

Ký hiệu trên thùng carton gồm ba nhóm. Thứ nhất là ký hiệu hướng dẫn xếp dỡ và bảo quản theo ISO 780. Thứ hai là ký hiệu môi trường và tái chế. Thứ ba là thông tin kỹ thuật của thùng, như dấu chứng nhận nhà sản xuất thùng và thông số độ bền.

Bài viết giải thích ý nghĩa ký hiệu thùng carton cho bên mua, bên thiết kế thùng và nhà máy in thùng. Phần cuối nêu cách in ký hiệu ngay trong dây chuyền sản xuất.

Ký hiệu trên thùng carton in ở mặt thùng
Ký hiệu trên thùng carton in ở mặt thùng

Ký hiệu hướng dẫn xếp dỡ và bảo quản (ISO 780)

ISO 780 quy định bộ ký hiệu đồ họa cho bao bì vận chuyển. Ký hiệu giúp người bốc xếp hiểu yêu cầu mà không cần đọc chữ. Tiêu chuẩn này không bao gồm hướng dẫn riêng cho hàng nguy hiểm.

Hàng dễ vỡ (Fragile)

Ký hiệu hàng dễ vỡ hình chiếc ly trên thùng carton
Ký hiệu hàng dễ vỡ hình chiếc ly trên thùng carton

Hình dáng là một chiếc ly có chân. Ký hiệu cho biết hàng bên trong dễ hư hỏng khi va đập. Người vận chuyển cần nâng đặt nhẹ, không quăng ném, không để thùng rơi.

Hướng lên trên (This way up)

Ký hiệu hướng lên trên hai mũi tên trên thùng carton
Ký hiệu hướng lên trên hai mũi tên trên thùng carton

Hình dáng là hai mũi tên song song chỉ lên, có vạch ngang ở chân. Ký hiệu cho biết chiều đặt đúng của thùng. Không được lật ngửa hay đặt nằm thùng.

Giữ khô, tránh mưa (Keep dry)

Ký hiệu giữ khô hình chiếc ô trên thùng carton
Ký hiệu giữ khô hình chiếc ô trên thùng carton

Hình dáng là chiếc ô có các giọt mưa rơi phía trên. Hàng và thùng carton có thể hư hỏng khi bị ẩm. Cần che chắn khi bốc xếp ngoài trời.

Tránh ánh nắng mặt trời (Keep away from sunlight)

Ký hiệu tránh ánh nắng mặt trời trên thùng carton
Ký hiệu tránh ánh nắng mặt trời trên thùng carton

Hình dáng là mặt trời có tia sáng, bên trên có mái che. Ký hiệu yêu cầu không để thùng phơi nắng trực tiếp.

Giới hạn nhiệt độ (Temperature limits)

Ký hiệu giới hạn nhiệt độ hình nhiệt kế
Ký hiệu giới hạn nhiệt độ hình nhiệt kế

Hình dáng là một nhiệt kế, kèm giá trị nhiệt độ thấp nhất và cao nhất. Hàng chỉ được bảo quản và vận chuyển trong khoảng nhiệt độ ghi trên ký hiệu.

Người vận chuyển cần kiểm tra khoảng nhiệt độ trước khi xếp hàng. Hàng loại này thường cần xe lạnh hoặc kho có kiểm soát nhiệt độ.

Trọng tâm (Centre of gravity)

Ký hiệu trọng tâm kiện hàng
Ký hiệu trọng tâm kiện hàng

Hình dáng là một vòng tròn chia bốn phần, hai phần đối diện được tô đậm. Ký hiệu đánh dấu vị trí trọng tâm khi trọng tâm lệch khỏi tâm hình học của thùng.

Khi nâng bằng xe nâng hoặc cẩu, càng nâng và dây cẩu cần bố trí cân bằng quanh vị trí này. Nếu bỏ qua, kiện có thể nghiêng, lật hoặc trượt khỏi càng nâng.

Giới hạn xếp chồng theo khối lượng (Stacking limit by mass)

Ký hiệu giới hạn xếp chồng theo khối lượng
Ký hiệu giới hạn xếp chồng theo khối lượng

Hình dáng là một quả tạ đặt trên thùng, kèm con số khối lượng tối đa tính bằng kg. Đây là tổng khối lượng tối đa được phép đặt lên thùng ở dưới cùng.

Giới hạn số lớp xếp chồng (Stacking limit by number)

Ký hiệu giới hạn số lớp xếp chồng
Ký hiệu giới hạn số lớp xếp chồng

Hình dáng là các thùng chồng lên nhau, kèm con số “n”. Con số cho biết số thùng giống nhau tối đa được xếp lên trên thùng dưới cùng. Thùng dưới cùng không tính vào con số này.

Không xếp chồng (Do not stack)

Ký hiệu không xếp chồng thùng carton
Ký hiệu không xếp chồng thùng carton

Hình dáng là thùng có vật đè lên, kèm dấu gạch chéo. Không được đặt bất kỳ thùng hay vật nào lên trên.

Vị trí kẹp (Clamp as indicated)

Ký hiệu vị trí kẹp thùng carton
Ký hiệu vị trí kẹp thùng carton

Hình dáng là hai thanh kẹp áp vào hai mặt đối diện của thùng. Ký hiệu được in trên hai mặt cho phép xe nâng kẹp tiếp xúc.

Không kẹp ở mặt này (Do not clamp as indicated)

Ký hiệu không kẹp ở mặt này
Ký hiệu không kẹp ở mặt này

Hình dáng giống ký hiệu vị trí kẹp nhưng có dấu gạch chéo. Hai mặt có ký hiệu này không được dùng làm mặt kẹp.

Không dùng móc (Use no hooks)

Ký hiệu không dùng móc trên thùng carton
Ký hiệu không dùng móc trên thùng carton

Hình dáng là một chiếc móc có dấu gạch chéo. Không được dùng móc tay để kéo hoặc nâng thùng.

Không lăn (Do not roll)

Ký hiệu không lăn thùng hàng
Ký hiệu không lăn thùng hàng

Hình dáng là thùng đang lật qua các cạnh, kèm dấu gạch chéo. Không được lăn hoặc lật thùng để di chuyển.

Không dùng xe đẩy tay ở mặt này (Do not use hand truck here)

Ký hiệu không dùng xe đẩy tay ở mặt này
Ký hiệu không dùng xe đẩy tay ở mặt này

Hình dáng là xe đẩy tay có dấu gạch chéo. Không được đưa lưỡi xe đẩy tay vào mặt có ký hiệu.

Không dùng xe nâng (Use no forklift)

Hình dáng là xe nâng có dấu gạch chéo. Mặt có ký hiệu không được dùng để đưa càng xe nâng vào.

Vị trí buộc dây cẩu (Sling here)

Ký hiệu vị trí buộc dây cẩu hình xích
Ký hiệu vị trí buộc dây cẩu hình xích

Hình dáng là một đoạn xích. Ký hiệu chỉ vị trí đặt dây cẩu khi nâng kiện bằng cần cẩu.

Tránh từ trường (Magnetic sensitive)

Ký hiệu cảnh báo hàng nhạy từ trường
Ký hiệu cảnh báo hàng nhạy từ trường

Ký hiệu này không thuộc bộ ký hiệu ISO 780. Một số chủ hàng tự in để cảnh báo hàng nhạy từ trường, như thiết bị điện tử hoặc dụng cụ đo. Hàng cần để xa nam châm và động cơ điện lớn.

Ký hiệu môi trường và tái chế

Vòng Mobius (Mobius loop)

Ký hiệu vòng Mobius vật liệu có thể tái chế
Ký hiệu vòng Mobius vật liệu có thể tái chế

Hình dáng là ba mũi tên gấp khúc nối thành vòng tam giác. Ký hiệu cho biết bao bì làm từ vật liệu có thể tái chế. Ký hiệu không có nghĩa là thùng đã chứa vật liệu tái chế. Ký hiệu cũng không có nghĩa là thùng dùng để tái sử dụng.

Vòng Mobius kèm phần trăm (Mobius loop with percentage)

Khi có con số phần trăm ở giữa hoặc bên cạnh, ký hiệu cho biết tỷ lệ vật liệu tái chế có trong bao bì. Chỉ dạng có phần trăm mới khẳng định bao bì chứa vật liệu tái chế.

Chứng nhận FSC (FSC logo)

Logo FSC hình cây kèm dấu tích cho biết giấy làm thùng có nguồn gốc gỗ hoặc giấy được quản lý có trách nhiệm. Chỉ đơn vị có chứng nhận FSC mới được in logo này, kèm mã số chứng nhận.

Mã vật liệu PAP 20, PAP 21, PAP 22

Mã gồm chữ PAP và con số, thường in trong vòng mũi tên. Hệ thống mã được quy định trong Quyết định 97/129/EC của Liên minh châu Âu. PAP 20 là carton sóng, PAP 21 là carton không sóng, PAP 22 là giấy.

Thông tin kỹ thuật của thùng

Dấu chứng nhận nhà sản xuất thùng (Box Maker’s Certificate)

Đây là con dấu hình tròn, thường in ở đáy thùng. Dấu phổ biến trên hàng xuất khẩu sang Mỹ, theo quy định Item 222 của NMFC và Rule 41 của UFC. Dấu ghi tên, nơi sản xuất thùng và các chỉ số độ bền.

Có hai dạng thường gặp. Dạng theo độ bục (Bursting Test) ghi độ bục và định lượng tối thiểu của các lớp mặt. Dạng theo độ nén cạnh (Edge Crush Test, ECT) ghi giá trị ECT. Cả hai dạng đều ghi giới hạn tổng kích thước và giới hạn tổng trọng lượng thùng.

Thùng vượt giới hạn trên dấu có thể bị hãng vận chuyển từ chối bồi thường khi hư hỏng.

Độ nén thùng (Box Compression Test, BCT)

BCT là lực nén lớn nhất mà cả thùng chịu được trước khi bị sập. Chỉ số này liên quan trực tiếp tới số lớp xếp chồng an toàn trong kho. BCT phụ thuộc vào ECT của tấm carton, chu vi thùng và chiều cao thùng.

Độ ẩm, thời gian lưu kho và xếp lệch pallet làm BCT giảm. Vì vậy, giới hạn xếp chồng in trên thùng nên tính từ BCT có hệ số an toàn.

Chất lượng tấm carton từ dây chuyền sóng ảnh hưởng trực tiếp tới ECT và BCT.

Các thông tin in khác

Ngoài ký hiệu bao bì carton, thùng thường in nơi sản xuất, tên hàng, số lượng, trọng lượng và kích thước. Hàng xuất khẩu có thêm mã kiện, cảng đến và số đơn hàng.

Nhãn hàng nguy hiểm và ký hiệu phóng xạ

Ký hiệu phóng xạ hình ba cánh quạt không phải ký hiệu bao bì thông thường. Đây là nhãn hàng nguy hiểm loại 7, dán theo quy định vận chuyển hàng nguy hiểm của từng phương thức. Nhãn chất dễ cháy, chất ăn mòn hay chất độc cũng thuộc hệ thống này.

In ký hiệu lên thùng carton trong nhà máy

In bằng máy in flexo

Ký hiệu cố định như dễ vỡ, hướng lên trên, giữ khô được in bằng máy in flexo ngay khi in thùng. Ký hiệu nằm trên bản in riêng hoặc ghép chung bản với nội dung cùng màu.

Khi thiết kế bản in, cần lưu ý các điểm sau:

  • Đặt ký hiệu đúng vị trí, thường ở góc trên bên trái của mặt đứng.
  • Kích thước đủ đọc ở khoảng cách bốc xếp, theo khuyến nghị kích thước trong ISO 780.
  • Màu in tương phản với giấy mặt, thường là màu đen; tránh đỏ, cam, vàng để không nhầm với nhãn hàng nguy hiểm.
  • Kiểm tra chiều mũi tên “hướng lên trên” khớp với chiều nắp thùng sau khi bế và dán.

Thông tin thêm về các dòng máy có tại bài các loại máy in flexo hiện nay. Ở khâu tạo hình thùng, vị trí ký hiệu cần khớp với khuôn của máy bế.

In bằng máy in phun

Thông tin thay đổi theo lô như số lô, ngày sản xuất, mã sản phẩm hay mã vạch nên in bằng máy in phun. Máy in phun in trực tiếp lên thùng mà không cần làm bản in mới.

Nhiều nhà máy kết hợp hai cách. Để chọn cấu hình phù hợp với khổ thùng và sản lượng, liên hệ PTS tư vấn cấu hình máy in.

Bảng tổng hợp nhanh ký hiệu xếp dỡ

HìnhKý hiệuÝ nghĩaLưu ý khi vận chuyển
Ký hiệu hàng dễ vỡHàng dễ vỡHàng dễ hư khi va đậpNâng đặt nhẹ, không quăng ném
Ký hiệu hướng lên trênHướng lên trênChiều đặt đúng của thùngKhông lật ngửa, không đặt nằm
Ký hiệu giữ khôGiữ khôHàng nhạy với ẩmChe mưa, không đặt trên nền ướt
Ký hiệu tránh ánh nắngTránh ánh nắngHàng nhạy với nhiệt và nắngChe chắn, để nơi mát
Ký hiệu giới hạn nhiệt độGiới hạn nhiệt độKhoảng nhiệt độ cho phépDùng xe hoặc kho kiểm soát nhiệt
Ký hiệu trọng tâmTrọng tâmVị trí trọng tâm của kiệnBố trí càng nâng, dây cẩu cân bằng
Ký hiệu giới hạn xếp chồng theo khối lượngGiới hạn xếp chồng theo khối lượngTải tối đa đặt lên thùng dưới cùngKhông vượt số kg ghi trên ký hiệu
Ký hiệu giới hạn số lớp xếp chồngGiới hạn số lớp xếp chồngSố thùng tối đa xếp lên trênKhông vượt số “n” ghi trên ký hiệu
Ký hiệu không xếp chồngKhông xếp chồngKhông chịu được tải phía trênKhông đặt vật gì lên thùng
Ký hiệu vị trí kẹpVị trí kẹpMặt cho phép xe nâng kẹpĐặt má kẹp đúng hai mặt có ký hiệu
Ký hiệu không kẹpKhông kẹpMặt không được kẹpKẹp ở cặp mặt khác
Ký hiệu không dùng mócKhông dùng mócCấm móc tayNâng bằng tay hoặc thiết bị phù hợp
Ký hiệu không lănKhông lănCấm lăn, lật thùngNâng hoặc dùng xe đẩy
Ký hiệu không dùng xe đẩy tay ở mặt nàyKhông dùng xe đẩy tay ở mặt nàyMặt không chịu được lưỡi xe đẩyXoay thùng, dùng mặt khác
Ký hiệu vị trí buộc dây cẩuVị trí buộc dây cẩuĐiểm đặt dây cẩuChỉ buộc dây tại vị trí đánh dấu

Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu trên thùng carton có bắt buộc theo luật không?

ISO 780 là tiêu chuẩn tự nguyện, nhưng nhiều hợp đồng và nhà nhập khẩu yêu cầu bắt buộc. Nhãn hàng nguy hiểm thì bắt buộc theo quy định vận chuyển hàng nguy hiểm.

Vòng Mobius có nghĩa là thùng làm từ giấy tái chế không?

Không. Vòng Mobius không kèm số chỉ cho biết vật liệu có thể tái chế. Chỉ khi có con số phần trăm đi kèm, ký hiệu mới cho biết tỷ lệ vật liệu tái chế trong bao bì.

PAP 20 nghĩa là gì?

PAP 20 là mã vật liệu cho carton sóng, theo Quyết định 97/129/EC của EU. PAP 21 dùng cho carton không sóng, PAP 22 dùng cho giấy.

ECT và BCT khác nhau thế nào?

ECT đo độ nén cạnh của một mẫu tấm carton. BCT đo lực nén mà cả thùng hoàn chỉnh chịu được. ECT là một trong các yếu tố quyết định BCT, cùng với kích thước thùng.

Nên in ký hiệu bằng máy in flexo hay máy in phun?

Ký hiệu cố định nên in bằng máy in flexo cùng lúc in thùng. Thông tin thay đổi theo lô như số lô, ngày sản xuất nên in bằng máy in phun.


PTS sưu tầm và tổng hợp từ nhiều nguồn.

5/5 - (2 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *